日高里菜
Acting
Nổi bật với

Lúc Đó Tôi Đã Chuyển Sinh Thành Slime Movie: Nước Mắt Biển Xanh
Milim Nava (voice) · 2026

Sword Art Online: Progressive - Khúc độc tấu trong đêm vắng sao
Silica (voice) · 2021

Những Đứa Trẻ Đuổi Theo Tinh Tú
Mana (voice) · 2011

Đao Kiếm Thần Vực: Ranh Giới Hư Ảo
Keiko Ayano / Silica (voice) · 2017

Kaguya-sama: Nụ Hôn Đầu Bất Tận
Kobachi Osaragi (voice) · 2022

Arpeggio of Blue Steel: Ars Nova DC
I-400 (voice) · 2015

Pretty Cure All Stars F
Laura / Cure La Mer (voice) · 2023

Arpeggio of Blue Steel: Ars Nova Cadenza
I-400 · 2015
Top phim doanh thu cao nhất
Xếp hạng theo doanh thu phòng vé Việt Nam (Box Office Vietnam).
Ảnh
Đã đóng (34)
| 2026 | Lúc Đó Tôi Đã Chuyển Sinh Thành Slime Movie: Nước Mắt Biển Xanh | Milim Nava (voice) |
| 2025 | Senpai Là Otokonoko: Nắng Sau Cơn Mưa | Will (voice) |
| 2024 | Oomuro-ke: Dear Friends | Hanako Ōmuro (voice) |
| Nhà Oomuro: Chị Em Thân Thương | Hanako Ōmuro (voice) | |
| Bloody Escape: Bats Out of Hell | Em (voice) | |
| 2023 | Pole Princess!! Movie | Sana Murafuji (voice) |
| Pretty Cure All Stars F | Laura / Cure La Mer (voice) | |
| 2022 | Kaguya-sama: Nụ Hôn Đầu Bất Tận | Kobachi Osaragi (voice) |
| ソードアート・オンライン -フルダイブ- | Keiko Ayano / Silica (voice) | |
| デリシャスパーティ♡プリキュア わたしだけのお子さまランチ | Laura / Cure La Mer (voice) | |
| Isekai Quartet: Phim Điện Ảnh | Filo (voice) | |
| 2021 | Sword Art Online: Progressive - Khúc độc tấu trong đêm vắng sao | Silica (voice) |
| Tropical-Rouge! Precure: Công Chúa Tuyết Và Chiếc Nhẫn Diệu Kỳ! | Laura / Cure La Mer (voice) | |
| 映画トロピカル〜ジュ!プリキュア プチ とびこめ!コラボ♡ダンスパーティ! | Laura (voice) | |
| 2020 | Date A Bullet: Nightmare or Queen | Panie Ibusuki (voice) |
| Date A Bullet: Dead or Bullet | Panie Ibusuki (voice) | |
| 2019 | Laidbackers | Harami (voice) |
| 2018 | シンフォギアライブ 2018 | Prelati |
| 2017 | Trinity Seven: Thư Viện Vĩnh Cửu Và Cô Gái Giả Kim | Lilim (voice) |
| Đao Kiếm Thần Vực: Ranh Giới Hư Ảo | Keiko Ayano / Silica (voice) | |
| 2016 | Phim KanColle | Mutsuki / Kisaragi (voice) |
| 劇場版 アイカツ スターズ! | Maori (voice) | |
| Accel World: Infinite Burst | Kouzuki Yuniko | |
| 2015 | Arpeggio of Blue Steel: Ars Nova Cadenza | I-400 |
| Arpeggio of Blue Steel: Ars Nova DC | I-400 (voice) | |
| 2014 | Chuyện Tình Tamako | Anko Kitashirakawa (voice) |
| TIGER & BUNNY: The Rising | Kaede Kaburagi (voice) | |
| 2013 | ソードアート・オンライン Extra Edition | シリカ (綾野 珪子) |
| スタードライバー THE MOVIE | Yō Mizuno (voice) | |
| 2012 | TIGER & BUNNY: The Beginning | Kaede Kaburagi (voice) |
| 声優DVD企画 宝探し~至高のペルソナ~in マザー牧場 | — | |
| Là Pháp Sư Thì Ăn Miso Đi! | Artemisia Genevieve de Maizieres (voice) | |
| 2011 | Những Đứa Trẻ Đuổi Theo Tinh Tú | Mana (voice) |
| 2010 | xxxHolic: Rō | Kohane Tsuyuri (voice) |
Tham gia sản xuất (1)
| 2024 | Nhà Oomuro: Chị Em Thân Thương | Theme Song Performance |
Câu hỏi thường gặp
日高里菜 đã tham gia bao nhiêu phim có doanh thu tại Việt Nam?
Theo dữ liệu phòng vé Việt Nam (Box Office Vietnam), 日高里菜 có 1 phim với tổng doanh thu 1.22 tỷ.
Phim doanh thu cao nhất của 日高里菜 là phim nào?
Phim doanh thu cao nhất là "Đao Kiếm Thần Vực: Ranh Giới Hư Ảo" (2017) với 1.22 tỷ tại phòng vé Việt Nam.
日高里菜 làm nghề gì?
日高里菜 là diễn viên, sinh tại Chiba, Japan.

