Miranda Otto
Acting
Sự nghiệp doanh thu
Tổng 18.55 tỷ qua 3 phim
Nổi bật với

Chúa Tể Của Những Chiếc Nhẫn: Sự Trở Lại Của Nhà Vua
Éowyn · 2003

Chúa Tể Của Những Chiếc Nhẫn: Hai Tòa Tháp
Éowyn · 2002

Đại Chiến Thế Giới
Mary Ann · 2005

Annabelle: Tạo Vật Quỷ Dữ
Esther Mullins · 2017

Cá Con Cau Có
Marin (voice) · 2026

Gọi Hồn Quỷ Dữ
Sue · 2023

Lằn Ranh Đỏ Mỏng Manh
Marty Bell · 1998

Chúa Tể Của Những Chiếc Nhẫn: Cuộc Chiến của Rohirrim
Éowyn (voice) · 2024
Top phim doanh thu cao nhất
Xếp hạng theo doanh thu phòng vé Việt Nam (Box Office Vietnam).
Ảnh
Đã đóng (59)
| 2026 | The Fox | Liz |
| Cá Con Cau Có | Marin (voice) | |
| 2024 | Chúa Tể Của Những Chiếc Nhẫn: Cuộc Chiến của Rohirrim | Éowyn (voice) |
| Revealed: Otto By Otto | Self | |
| My Freaky Family | Aneska Flood (voice) | |
| 2023 | At the Gates | Marianne Barris |
| In the Grip of Terror: Making Talk To Me | Self | |
| Gọi Hồn Quỷ Dữ | Sue | |
| The Portable Door | Countess Judy | |
| 2020 | Faith & Fear: The Conjuring Universe | Self |
| Xuống Dốc | Charlotte | |
| 2019 | Sinh Tồn Trong Thinh Lặng | Kelly Andrews |
| The Chaperone | Ruth St. Dennis | |
| 2018 | Zoe | The Designer |
| 2017 | The Raid | Rebecca Ingram |
| Annabelle: Tạo Vật Quỷ Dữ | Esther Mullins | |
| Dance Academy: The Movie | Madeline Moncur | |
| 2015 | The Daughter | Charlotte |
| 2014 | Chiếm Đất | Theoline Belknap |
| Chiến Binh Frankenstein | Leonore | |
| 2013 | The Turning | Sherry |
| Flores Raras | Elizabeth Bishop | |
| 2012 | Mabo | Margaret White |
| 2011 | Locke & Key | Nina Locke |
| 2010 | South Solitary | Meredith Appleton |
| 2009 | Blessed | Bianca |
| In Her Skin | Mrs. Barber | |
| Schadenfreude | Waitress | |
| 2006 | The Making of 'The Two Towers' | Self |
| The Making of 'The Return of the King' | Self | |
| 2005 | Đại Chiến Thế Giới | Mary Ann |
| 2004 | Flight of the Phoenix | Kelly |
| A Filmmaker's Journey: Making 'The Return of the King' | Self | |
| In My Father's Den | Penny Prior | |
| La volpe a tre zampe | Ruth | |
| 2003 | The Quest Fulfilled: A Director's Vision | Self |
| Chúa Tể Của Những Chiếc Nhẫn: Sự Trở Lại Của Nhà Vua | Éowyn | |
| Danny Deckchair | Glenda Lake | |
| 2002 | Chúa Tể Của Những Chiếc Nhẫn: Hai Tòa Tháp | Éowyn |
| Julie Walking Home | Julie Makowsky | |
| Doctor Sleep | Clara Strother | |
| 2001 | Human Nature | Gabrielle |
| 2000 | Dối Trá Phía Sau | Mary Feur |
| Kin | Anna | |
| 1999 | The Jack Bull | Cora Redding |
| 1998 | Lằn Ranh Đỏ Mỏng Manh | Marty Bell |
| In the Winter Dark | Ronnie | |
| Dead Letter Office | Alice Walsh | |
| 1997 | Doing Time for Patsy Cline | Patsy |
| True Love and Chaos | Mimi | |
| The Well | Katherine | |
| 1996 | Love Serenade | Dimity Hurley |
| 1995 | Sex Is a Four Letter Word | Viv |
| 1993 | The Nostradamus Kid | Jennie O'Brien |
| 1992 | The Last Days of Chez Nous | Annie |
| Daydream Believer | Nell Tiscowitz | |
| 1988 | The 13th Floor | Rebecca |
| 1987 | Initiation | Stevie |
| 1986 | Emma's War | Emma Grange |
Tham gia sản xuất (1)
| 2023 | Gọi Hồn Quỷ Dữ | Executive Producer |
Câu hỏi thường gặp
Miranda Otto đã tham gia bao nhiêu phim có doanh thu tại Việt Nam?
Theo dữ liệu phòng vé Việt Nam (Box Office Vietnam), Miranda Otto có 3 phim với tổng doanh thu 18.55 tỷ.
Phim doanh thu cao nhất của Miranda Otto là phim nào?
Phim doanh thu cao nhất là "Gọi Hồn Quỷ Dữ" (2023) với 15.02 tỷ tại phòng vé Việt Nam.
Miranda Otto làm nghề gì?
Miranda Otto là diễn viên, sinh tại Brisbane, Queensland, Australia.







