Natalie Portman
Acting
Sự nghiệp doanh thu
Tổng 119.54 tỷ qua 2 phim
Nổi bật với

Avengers 4: Hồi Kết
Jane Foster · 2019

Thần Sấm I
Jane Foster · 2011

Sát Thủ Chuyên Nghiệp
Mathilda Lando · 1994

Thor: Tình Yêu và Sấm Sét
Jane Foster / The Mighty Thor · 2022

Kỳ Phùng Địch Thủ
Lauren Gustafson · 1995

Chiến Binh Tự Do
Evey · 2006

Thiên Nga Đen
Nina Sayers / The Swan Queen · 2010

Thần Sấm II: Thế Giới Bóng Tối
Jane Foster · 2013
Top phim doanh thu cao nhất
Xếp hạng theo doanh thu phòng vé Việt Nam (Box Office Vietnam).
Ảnh
Đã đóng (66)
| 2026 | The Gallerist | Polina Polinski |
| 2025 | Vợ chồng lão Twit | Mary Muggle-Wump (voice) |
| Natalie Portman - Vom Kinderstar zur Hollywood-Ikone | Self (archive footage) | |
| Suối Nguồn Tươi Trẻ - Fountain of Youth | Charlotte Purdue | |
| Garden State - The 20th Anniversary Concert | Self - Presenter | |
| Ladies & Gentlemen... 50 Years of SNL Music | Self | |
| 2024 | High & Low – John Galliano | Self (archive footage) |
| 2023 | Tình Yêu Dị Biệt | Elizabeth |
| Image Book | Self | |
| 2022 | Marvel Studios Assembled: The Making of Thor: Love and Thunder | Self - Jane Foster / The Mighty Thor |
| Thor: Tình Yêu và Sấm Sét | Jane Foster / The Mighty Thor | |
| 2019 | Lucy Trên Bầu Trời | Lucy Cola |
| This Changes Everything | Self | |
| Avengers 4: Hồi Kết | Jane Foster | |
| The Death & Life of John F. Donovan | Sam Turner | |
| 2018 | Vox Lux | Celeste Montgomery |
| Rạn San Hô Cá Heo | Narrator (voice) | |
| Vùng Hủy Diệt | Lena | |
| 2017 | Song to Song | Rhonda |
| 2016 | Đệ Nhất Phu Nhân | Jackie Kennedy |
| Planetarium | Laura Barlow | |
| 2015 | Jane Got a Gun | Jane Hammond |
| Knight of Cups | Elizabeth | |
| Câu Chuyện Tình Yêu và Bóng Tối | Fania Oz | |
| The Heyday of the Insensitive Bastards | Laura | |
| 2013 | Thần Sấm II: Thế Giới Bóng Tối | Jane Foster |
| 2011 | Thần Sấm I | Jane Foster |
| Your Highness | Isabel | |
| Black Swan: Metamorphosis | Self | |
| Yêu Không Ràng Buộc | Emma Kurtzman | |
| 2010 | Thiên Nga Đen | Nina Sayers / The Swan Queen |
| The Other Woman | Emilia Greenleaf | |
| I'm Still Here | Natalie Portman | |
| Hesher | Nicole | |
| 2009 | Tình Anh Em | Grace Cahill |
| 2008 | New York, I Love You | Rifka |
| Người Tình Đại Đế | Anne Boleyn | |
| 2007 | Những Đêm Việt Quất | Leslie |
| Mr. Magorium's Wonder Emporium | Molly Mahoney | |
| Hotel Chevalier | Jack's Girlfriend | |
| Đường Đến Tâm Linh | Jack's Ex-Girlfriend | |
| 2006 | Goya's Ghosts | Inés Bilbatúa / Alicia |
| Paris, je t'aime | Francine (Faubourg Saint-Denis) | |
| The Armenian Genocide | Aurora Mardiganian (voice) | |
| V for Vendetta: Unmasked | Evey | |
| Chiến Binh Tự Do | Evey | |
| 2005 | Free Zone | Rebecca |
| Chiến Tranh Giữa Các Vì Sao: Phần III - Sự Trả Thù Của Người Sith | Padmé Amidala | |
| Domino One | Dominique Bellamy | |
| 2004 | Xích Lại Gần Nhau | Alice |
| Garden State | Sam | |
| Sesame Street: Elmo's World: The Street We Live On! | Self (uncredited) | |
| True | Francine | |
| 2003 | Thị Trấn Cold Mountain | Sara |
| 2002 | Chiến Tranh Giữa Các Vì Sao: Phần II - Cuộc Tấn Công Của Người Vô Tính | Padmé Amidala |
| 2001 | The Beginning: The Making of Star Wars Episode I | Self |
| Trai Đẹp Lên Sàn | Natalie Portman | |
| 2000 | Where the Heart Is | Novalee Nation |
| 1999 | Anywhere but Here | Ann August |
| Chiến Tranh Giữa Các Vì Sao: Phần I - Hiểm Hoạ Bóng Ma | Padmé Amidala | |
| 1996 | Cuộc Tấn Công Từ Sao Hỏa | Taffy Dale |
| Everyone Says I Love You | Laura Dandridge | |
| Beautiful Girls | Marty | |
| 1995 | Kỳ Phùng Địch Thủ | Lauren Gustafson |
| Developing | Nina | |
| 1994 | Sát Thủ Chuyên Nghiệp | Mathilda Lando |
Tham gia sản xuất (22)
| 2026 | The Gallerist | Producer |
| 2025 | Arco | Producer |
| Carol & Joy | Executive Producer | |
| 2023 | Tình Yêu Dị Biệt | Producer |
| 2022 | Strong Enough | Thanks |
| 2018 | Vox Lux | Executive Producer |
| Eating Animals | Producer | |
| 2016 | Kiêu Hãnh, Định Kiến và Xác Ướp | Producer |
| 2015 | Jane Got a Gun | Producer |
| Câu Chuyện Tình Yêu và Bóng Tối | Director | |
| Câu Chuyện Tình Yêu và Bóng Tối | Screenplay | |
| The Seventh Fire | Executive Producer | |
| 2012 | Vân Đồ | Thanks |
| 2011 | Yêu Không Ràng Buộc | Executive Producer |
| 2010 | The Other Woman | Executive Producer |
| I'm Still Here | Thanks | |
| Hesher | Producer | |
| Plan B | Thanks | |
| 2008 | New York, I Love You | Writer |
| New York, I Love You | Director | |
| Eve | Director | |
| Eve | Writer |
Câu hỏi thường gặp
Natalie Portman đã tham gia bao nhiêu phim có doanh thu tại Việt Nam?
Theo dữ liệu phòng vé Việt Nam (Box Office Vietnam), Natalie Portman có 2 phim với tổng doanh thu 119.54 tỷ.
Phim doanh thu cao nhất của Natalie Portman là phim nào?
Phim doanh thu cao nhất là "Thor: Tình Yêu và Sấm Sét" (2022) với 119.54 tỷ tại phòng vé Việt Nam.
Natalie Portman làm nghề gì?
Natalie Portman là diễn viên, sinh tại Jerusalem, Israel.








